Tải trọng & Phân tích

Xác định hệ số khí động theo Phụ lục F.16 và hiệu chỉnh bo góc

Cơ sở xác định hệ số cản vô hạn c_x∞ (Hình F.22) và hệ số độ mảnh k_λ (Hình F.27) theo TCVN 2737:2023, phương pháp biểu diễn giải tích phục vụ tự động hóa tính toán và hệ số chiết giảm khí động khi bo tròn góc (ψ_r) theo EN 1991-1-4.

VietCons Engineering Team
18/9/2026
Chuyên đề Khí động học Kết cấu · TCVN 2737:2023 & EN 1991-1-4

Trong tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 (Phụ lục F.16), hệ số khí động cản chính diện cx của công trình hình lăng trụ tiết diện chữ nhật được xác định dựa vào hệ số cản vô hạn cx∞ (Hình F.22) và hệ số xét đến độ mảnh hiệu dụng kλ (xác định theo Phụ lục F.18 và Hình F.27).

Bài viết này hệ thống hóa cơ sở kỹ thuật theo TCVN 2737:2023, phân tích biểu diễn giải tích của các đường cong thực nghiệm từ sổ tay kỹ thuật công trình Schneider Bautabellen phục vụ tính toán tự động hóa trên máy tính, đồng thời giới thiệu hệ số chiết giảm lực cản khi công trình bo tròn góc (ψr) theo tiêu chuẩn quốc tế EN 1991-1-4 (Khoản 7.6).

1Cơ sở xác định hệ số lực theo Phụ lục F.16

TCVN 2737:2023 · Phụ lục F.16.1

Theo Điều 10.2.1 (Phương án hai) và Mục F.16.1 TCVN 2737:2023, tải trọng gió chính tác dụng lên toàn khối công trình hình lăng trụ được xác định thông qua hệ số khí động cản chính diện cx theo Công thức (F.6):

cx = kλ · cx∞  (F.6)

Trong đó: cx∞ là hệ số cản của hình lăng trụ có chiều dài vô hạn tra theo Hình F.22; kλ là hệ số xét đến độ mảnh hiệu dụng xác định theo Phụ lục F.18 (Hình F.27).

Đặc điểm của phương pháp tra cứu đồ thị tiêu chuẩn
  • Biểu đồ Hình F.22 và Hình F.27 trong TCVN 2737:2023 được trình bày dưới dạng đồ thị có trục tọa độ logarit.
  • Việc tra cứu thủ công phụ thuộc vào kỹ năng gióng trục tọa độ của người tính, dễ tạo ra dung sai số học nhỏ giữa các bảng tính.
  • Phương pháp tra cứu đồ thị phù hợp cho việc kiểm tra nhanh quy mô công trình đơn lẻ.
Mục tiêu của việc biểu diễn giải tích
  • Chuyển đổi các đường cong thực nghiệm thành các biểu thức toán học liên tục phục vụ lập trình trên máy tính.
  • Cho kết quả tính toán nhất quán, loại bỏ yếu tố chủ quan khi tra cứu đồ thị.
  • Thuận tiện cho việc tự động hóa tính toán tải trọng gió tầng và hỗ trợ phân tích tham số khi thiết kế kiến trúc.

2Xác định hệ số cản vô hạn cx∞ từ Hình F.22

TCVN 2737:2023 · Hình F.22

Hệ số cản của hình lăng trụ có chiều dài vô hạn cx∞ (trong EN 1991-1-4 ký hiệu là cf,0) đại diện cho lực cản dòng chảy hai chiều phẳng (2D flow) bao quanh tiết diện chữ nhật sắc cạnh, phụ thuộc vào tỉ số kích thước mặt bằng d/b (trong đó d là chiều sâu công trình song song phương gió, b là bề rộng đón gió vuông góc phương gió).

Hình F.22 – Hệ số khí động cản chính diện c_x của công trình hình lăng trụ
Hình 1 — Hình F.22: Hệ số khí động cản chính diện cx (cx∞) của công trình hình lăng trụ theo tỉ số d/b (TCVN 2737:2023).

Ý nghĩa khí động học của đỉnh cực đại tại d/b = 0,7

Trên Hình F.22, khi tỉ số d/b = 0,7, hệ số cản đạt giá trị cực đại cx∞ = 2,40. Hiện tượng này xảy ra do luồng khí tách dòng tại góc đón gió phía trước cuộn xoáy mạnh và tái bám (reattachment) vào cạnh hông, tạo ra vùng áp suất âm rất lớn ở mặt sau. Khi mặt bằng càng dài dẹp theo phương gió (d/b> 3), dòng khí bám dính ổn định hơn, làm giảm hệ số cản tiệm cận về mức 0,90 ~ 1,00.

3Xác định hệ số độ mảnh kλ theo Phụ lục F.18

TCVN 2737:2023 · Phụ lục F.18

Phụ lục F.18 là điều khoản phụ trợ dùng để xác định hệ số kλ xét đến độ mảnh hiệu dụng λe của công trình (trong EN 1991-1-4 ký hiệu là ψλ). Hệ số này phản ánh hiệu ứng khí động không gian ba chiều (3D end-effect): luồng không khí uốn vòng qua hai mép biên và thoát qua đỉnh công trình, làm suy giảm tổng lực cản thực tế so với giả thiết vô hạn 2D.

Độ mảnh hiệu dụng λe phụ thuộc vào độ mảnh hình học λ = L/b và được xác định theo Bảng F.15:

  • Công trình ngàm một đầu dưới đất, đỉnh tự do (chiều cao h ≥ bề rộng b): Độ mảnh hiệu dụng lấy bằng λe = 2λ = 2 · (h/b).
  • Công trình dạng khối bè ngang sát đất (bề rộng b > chiều cao h): Độ mảnh hiệu dụng lấy bằng λe = λ / 2 = b / (2h).
Hình F.27 – Hệ số k_lambda
Hình 2 — Hình F.27: Hệ số kλ xét đến độ mảnh hiệu dụng λe và hệ số đặc φ của công trình (TCVN 2737:2023).

Ý nghĩa vật lý: Đối với công trình nhà đặc kín (hệ số đặc φ = 1,0), khi độ mảnh hiệu dụng λe dao động từ 2 đến 6 (tương ứng chiều cao công trình từ 15m đến 45m), hệ số kλ tra từ Hình F.27 chỉ đạt từ 0,63 đến 0,72. Điều này phản ánh thực tế luồng khí uốn qua đỉnh mái làm giảm khoảng 28% đến 37% lực cản tổng thể so với trường hợp dòng chảy phẳng 2D vô hạn.

4Biểu diễn giải tích phục vụ tính toán tự động

Schneider Bautabellen & VietCons

Trong văn bản TCVN 2737:2023, Hình F.22 và Hình F.27 được thể hiện dưới dạng đồ thị vẽ tay thực nghiệm. Nhằm phục vụ tự động hóa tính toán trong phần mềm và bảng tính kỹ thuật, các tài liệu kỹ thuật công trình (như sổ tay Schneider Bautabellen für Ingenieure) và VietCons đã thiết lập các hệ hàm giải tích phân đoạn tương đương với độ bám sát cao:

Hệ thức giải tích xác định cx∞ theo tỉ số d/b (Schneider Bautabellen Tafel 3.42a):
• Khi 0,1 ≤ d/b ≤ 0,2:   cx∞ = 2,00
• Khi 0,2 < d/b ≤ 0,7:   cx∞ = 0,73 · log₁₀(d/b) + 2,51   (cực đại 2,40 tại d/b = 0,7)
• Khi 0,7 < d/b ≤ 5,0:   cx∞ = -1,64 · log₁₀(d/b) + 2,15
• Khi 5,0 < d/b ≤ 10,0:   cx∞ = -0,33 · log₁₀(d/b) + 1,23
• Khi 10,0 < d/b ≤ 50,0:   cx∞ = 0,90
Hàm xấp xỉ số học xác định kλ đối với công trình đặc kín φ = 1,0 (Hình F.27):
• Khi 1 ≤ λe ≤ 10:   kλ = 0,60 + 0,10 · log₁₀(λe)
• Khi 10 < λe ≤ 100:   kλ = 0,45 + 0,25 · log₁₀(λe)
• Khi 100 < λe ≤ 1000:   kλ = min(1,0; 0,61 + 0,17 · log₁₀(λe))

* Ghi chú: Các biểu thức toán học nêu trên là phương pháp biểu diễn số học do tài liệu kỹ thuật và VietCons xây dựng dựa trên dữ liệu đồ thị thực nghiệm, với sai số đối soát nằm trong giới hạn ±1,5% so với biểu đồ gốc.

5Hiệu chỉnh bo tròn góc theo EN 1991-1-4

EN 1991-1-4:2005 · Khoản 7.6

Trong thiết kế kiến trúc hiện đại, nhiều công trình cao tầng áp dụng giải pháp bo cong các góc cạnh mặt bằng. Về mặt khí động học, việc bo tròn góc với bán kính lượn r giúp dòng khí bám dính tốt hơn vào bề mặt tường hông, làm chậm hiện tượng tách dòng (flow separation) và thu hẹp đáng kể vùng xoáy áp suất âm phía sau công trình.

Theo tiêu chuẩn EN 1991-1-4:2005 (Khoản 7.6, Figure 7.24) và sổ tay Schneider Bautabellen Tafel 3.42b, hệ số lực toàn thể khi xét đến góc bo tròn được hiệu chỉnh qua hệ số chiết giảm khí động ψr:

cf = cf,0 · ψr · ψλ
• Khi r/b ≤ 0,2:   ψr = 1,0 - 2,5 · (r/b)
• Khi r/b > 0,2:   ψr = 0,5   (mức chiết giảm tối đa 50%)
Tỉ số bán kính bo góc / Bề rộng (r/b)Hệ số chiết giảm (ψr)Mức độ suy giảm lực cản
r/b = 0,00 (Góc vuông sắc cạnh)1,0000% (Không chiết giảm)
r/b = 0,05 (Bo góc nhẹ 5% bề rộng)0,875Giảm 12,5% lực cản
r/b = 0,10 (Bo góc 10% bề rộng)0,750Giảm 25,0% lực cản
r/b ≥ 0,20 (Bo cong lớn hoặc tiết diện lượn tròn)0,500Giảm 50,0% lực cản

Lưu ý về phạm vi áp dụng theo tiêu chuẩn

Phụ lục F.16.1 trong TCVN 2737:2023 chỉ cung cấp hệ số cản cho hình lăng trụ chữ nhật có góc vuông sắc cạnh. Hệ số chiết giảm khí động ψr là chỉ dẫn kỹ thuật trích từ EN 1991-1-4 (Khoản 7.6) và sổ tay Schneider Bautabellen, đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật quốc tế hỗ trợ kỹ sư giải trình khi công trình có thiết kế bo góc thực tế.
Hệ số lực khí động c_f,0 và hệ số bo tròn góc psi_r theo EN 1991-1-4

Hình 3 — Sổ tay kỹ thuật Schneider Bautabellen (Tafel 3.42): Bảng tra hệ số lực cơ bản cf,0 và hệ số chiết giảm khí động ψr khi bo tròn góc r/b (theo EN 1991-1-4 Khoản 7.6).

6Ứng dụng trong tính toán & Công cụ VietCons

VietCons Engineering

Việc kết hợp cơ sở tiêu chuẩn TCVN 2737:2023 với hệ thức giải tích và chỉ dẫn Eurocode mang lại các ứng dụng thực hành thiết kế rõ ràng:

1

Tự động hóa lập bảng tải trọng tầng cho mô hình phân tích kết cấu:

Hệ hàm giải tích loại bỏ sai số đọc biểu đồ thủ công, xác định nhanh chóng và nhất quán hệ số lực cx cho cả hai phương gió X và Y phục vụ gán tải trọng tầng tại điểm đặt lực gió của từng diaphragm.

2

Đánh giá định lượng hiệu quả giảm lực cản khi công trình bo góc:

Cho phép kỹ sư và kiến trúc sư ước tính nhanh mức độ suy giảm lực cắt đáy và mô men lật tổng thể khi áp dụng giải pháp bo tròn góc, tạo cơ sở số liệu kỹ thuật thuyết phục trong giai đoạn thiết kế cơ sở.

3

Tích hợp sẵn trên Công cụ tính tải trọng gió TCVN 2737:2023:

Công cụ của VietCons hỗ trợ tính toán tự động hệ số khí động theo cả Phụ lục F.4 và Phụ lục F.16 giải tích, đồng thời cung cấp tùy chọn bật/tắt xét góc bo tròn (mặc định tắt để bảo đảm tuân thủ nguyên bản TCVN 2737:2023).

Chuyên đề liên quan
Khi nào dùng Phụ lục F.4 hay F.16 trong TCVN 2737:2023?

Phân tích bản chất cơ học giữa phương pháp áp lực bề mặt và phương pháp hệ số lực toàn thể.

Đọc bài viết F.4 vs F.16
Áp dụng vào tính toán

Công cụ tính tải trọng gió TCVN 2737:2023

Tính toán tự động hệ số khí động F.16 giải tích và hiệu ứng bo tròn góc theo EN 1991-1-4.

Mở công cụ
Khám phá thêm

Chuyên đề liên quan

Tất cả bài viết