1Khi nào cần tính toán móng cọc chịu động đất?
TCVN 10304:2025 • Điều 12.1, 12.2Việc xem xét tác động động đất khi thiết kế móng cọc được quy định dựa trên tích số giữa đỉnh gia tốc nền tham chiếu và hệ số nền: agR·S.
Bắt buộc phải tính toán móng cọc theo tổ hợp tải trọng đặc biệt có động đất: xác định sức chịu tải của đất nền, kiểm tra áp lực ngang lên nền đất và kiểm tra độ bền vật liệu thân cọc.
Cho phép không cần xét đến tác động động đất khi thiết kế nền của móng cọc (chỉ cần tính toán theo các tổ hợp tải trọng cơ bản tĩnh và gió thông thường).
2Tầng đất tựa mũi cọc, Cấu tạo & Chiều sâu hạ cọc
TCVN 10304:2025 • Điều 12.10, 12.11, 12.12Tầng đất tựa mũi cọc
Cấu tạo thân cọc
Chiều sâu hạ cọc tối thiểu
3Tầng đất hóa lỏng & Quy tắc ngàm cọc
TCVN 10304:2025 • Điều 12.3, 12.4Yêu cầu bắt buộc khi thiết kế móng cọc qua tầng đất hóa lỏng (Điều 12.3 & 12.4)
Cọc phải xuyên qua toàn bộ các lớp đất có khả năng hóa lỏng và ngàm sâu vào tầng đất chịu lực tốt bên dưới.
Cho phép xét khả năng hóa lỏng của lớp đất phía trên đến chiều sâu không vượt quá hd và không quá 3 m.
Đầu cọc bắt buộc phải được ngàm cứng với đài cọc để truyền lực ngang và mômen kháng chấn an toàn.
Nhận diện tầng đất có nguy cơ hóa lỏng
Hiện tượng hóa lỏng (Soil Liquefaction): Dưới tác động rung chấn lặp của động đất, áp lực nước lỗ rỗng trong đất tăng vọt làm triệt tiêu ứng suất pháp hiệu quả (σ′v → 0), khiến đất mất hoàn toàn cường độ chống cắt và chuyển sang trạng thái chảy lỏng như bùn loãng. Tầng đất được xác định có nguy cơ hóa lỏng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Chủ yếu là cát hạt mịn, cát hạt vừa, cát pha/cát bụi hoặc đất bột có tính dẻo thấp (chỉ số dẻo IP< 10) và hàm lượng hạt sét ít (< 10%–15%).
Đất nằm dưới mực nước ngầm (độ bão hòa Sr ≥ 0,85) và phân bố ở độ sâu nông (thường trong phạm vi dưới 15 m–20 m tính từ mặt đất tự nhiên).
Đất ở trạng thái rời, xốp đến chặt vừa với chỉ số SPT hiệu chỉnh (N1)60 < 20–30 (tùy thuộc mức gia tốc nền agR của khu vực).
4Chiều sâu triệt tiêu ma sát bên
TCVN 10304:2025 • Điều 12.7 & Công thức (60)Trong phạm vi chiều sâu hd tính từ đáy đài, bỏ qua toàn bộ ma sát bên của đất (lấy fi = 0) do cọc bị dao động uốn lắc tách rời khỏi đất:
| Loại kết cấu đài móng cọc | a1 | a2 | a3 | Phạm vi áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| Đài cọc cao & Cọc đơn | 1,5 | 0,8 | 0,6 | Đài cọc trên mặt nước, trụ cầu, tháp viễn thông |
| Ngàm cứng vào đài thấp / Cọc có đệm | 1,2 | 1,2 | 0,0 | Đài móng công trình dân dụng & công nghiệp |
5Chiết giảm góc ma sát trong
TCVN 10304:2025 • Điều 12.8Khi tính toán theo tổ hợp đặc biệt mà không xét lực quán tính của khối đất (kể cả khi tính hd và sức chịu tải), góc ma sát trong φI phải giảm đi một lượng Δφ:
* Các giá trị gia tốc trung gian được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
6Hệ số điều kiện làm việc của đất nền
TCVN 10304:2025 • Điều 12.6, Bảng 24Sức kháng mũi qb và ma sát bên fi ngoài phạm vi hd được nhân với các hệ số giảm γeq1 và γeq2 theo Bảng 24:
| Gia tốc nền (agR·S) | γeq1 — Hiệu chỉnh sức kháng mũi (qb) | γeq2 — Hiệu chỉnh ma sát bên (fi) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất cát chặt | Đất sét theo độ sệt IL | IL < 0 | 0 ≤ IL ≤ 0,75 | 0,75 < IL < 1,0 | |||
| Ít ẩm / ẩm | Bão hòa | IL < 0 | 0 ≤ IL ≤ 0,5 | ||||
| 0,1g | 1,00 / 0,90 | 0,90 / 0,50 | 1,00 / 1,00 | 0,95 / 0,90 | 0,95 / 0,90 | 0,85 / 0,80 | 0,75 / 0,75 |
| 0,2g | 0,90 / 0,80 | 0,80 / 0,40 | 0,95 / 0,95 | 0,90 / 0,80 | 0,90 / 0,80 | 0,80 / 0,70 | 0,70 / 0,65 |
| 0,4g | 0,80 / 0,70 | 0,70 / 0,35 | 0,90 / 0,85 | 0,80 / 0,70 | 0,85 / 0,65 | 0,70 / 0,60 | 0,60 / 0,40 |
7Sức chịu tải tiêu chuẩn từ thí nghiệm hiện trường
TCVN 10304:2025 • Điều 12.9 & Công thức (61)Giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk,eq của cọc làm việc chịu tải trọng nén và (hoặc) kéo theo phương đứng theo kết quả thí nghiệm hiện trường phải được xác định có xét đến tác động động đất theo công thức:
Hệ số suy giảm keq = Rk(động đất theo 12.5 - 12.8) / Rk(tĩnh theo 7.2)
8Kiểm tra trạng thái giới hạn (ULS)
TCVN 10304:2025 • Điều 12.5 & Phụ lục AThiết kế móng cọc chịu tổ hợp đặc biệt có động đất phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện kiểm tra:
Sức chịu tải đất nền
Nmax,eq ≤ Rc,d,eq
(với Rc,d,eq = Rc,u,eq / γk, hệ số độ tin cậy γk tra theo Điều 7.1.11).
Áp lực hông lên đất
Khống chế áp lực ngang truyền lên đất qua mặt bên thân cọc theo Công thức (A.7) Phụ lục A.
Độ bền thân cọc
Kiểm tra tiết diện bê tông cốt thép chịu uốn nén đồng thời (N - M - Q) theo biểu đồ tương tác 3D.